Bản tin Báo cáo tài chính - Ấn phẩm tháng 2/2017 | KPMG | VN

Bản tin Báo cáo tài chính - Ấn phẩm tháng 2/2017

Bản tin Báo cáo tài chính - Ấn phẩm tháng 2/2017

Ngày 30 tháng 12 năm 2016, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 174/2016/NĐ-CP (“Nghị định”). Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán (2015) (“Luật”).

1000

Nội dung liên quan

fra

1. Phạm vi áp dụng

Ngoài phạm vi áp dụng đã được quy định trong Luật, Nghị định quy định rõ rằng Luật cũng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ tại Việt Nam (còn được gọi là nhà thầu nước ngoài) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

2. Đơn vị kế toán

Các đơn vị kế toán có thể áp dụng một đơn vị tiền tệ trong kế toán khác VND: Luật quy định rằng điều khoản này áp dụng cho các đơn vị kế toán có các khoản thu, chi chủ yếu bằng một loại ngoại tệ. Nghị định quy định rõ thêm rằng việc sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán khác VND được áp dụng cho các đơn vị kế toán có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu bằng một loại ngoại tệ.

Làm tròn số trong báo cáo tài chính được công bố: số liệu được trình bày trong các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp hay báo cáo tài chính tóm tắt có thể được làm tròn đến hàng nghìn, hàng triệu hoặc hàng tỷ gần nhất nếu có ít nhất một chỉ tiêu trình bày trong các báo cáo tài chính đó có lần lượt là 9, 12, hoặc 15 chữ số.

3. Hồ sơ kế toán và chứng từ kế toán

Hồ sơ kế toán và chứng từ kế toán: Nghị định quy định rằng chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

Chứng từ điện tử: trong trường hợp chứng từ điện tử được sử dụng theo Luật Kế toán, chữ ký điện tử có thể được sử dụng theo quy định của Luật Giao dịch Điện tử. Xin lưu ý một số trong các quy định của Luật Giao dịch Điện tử như sau:

  • điều kiện để chữ ký điện tử được xem là bảo đảm an toàn và tin cậy bao gồm việc sử dụng chữ ký điện tử được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
  • điều kiện để chữ ký điện tử được xem là có giá trị pháp lý
  • trách nhiệm của cá nhân là người ký chữ ký điện tử và bên chấp nhận chữ ký điện tử.

Tài liệu kế toán sao chụp: trong trường hợp sử dụng tài liệu kế toán sao chụp, tài liệu kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính. Tài liệu kế toán sao chụp phải có chữ ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và dấu xác nhận của đơn vị kế toán, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán của đơn vị kế toán. Nghị định quy định các trường hợp đơn vị kế toán có thể sử dụng tài liệu kế toán sao chụp, bao gồm (i) đơn vị kế toán có dự án vay nợ, viện trợ của nước ngoài theo cam kết phải nộp chứng từ kế toán bản chính cho bên cho vay hoặc nhà tài trợ nước ngoài; (ii) có dự án, chương trình do nhiều tổ chức đồng thực hiện; (iii) tài liệu kế toán của đơn vị kế toán bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chính; hoặc (iv) tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại do nguyên nhân khách quan như thiên tai.

Tài liệu kế toán bị niêm phong, tạm giữ: Nghị định quy định hướng dẫn bổ sung về các trường hợp tài liệu kế toán (bao gồm cả tài liệu kế toán lập trên phương tiện điện tử) của đơn vị kế toán bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền niêm phong hoặc tạm giữ bao gồm trách nhiệm của đơn vị kế toán và cơ quan có thẩm quyền liên quan trong các trường hợp đó.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán

Luật quy định nếu tiếng nước ngoài được sử dụng trong chứng từ kế toán, sổ kế toán hoặc báo cáo tài chính, cả hai thứ tiếng (tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài đó) phải cùng được sử dụng.

Nghị định quy định rằng đơn vị kế toán phải dịch các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán (quy định tại điều 16 của Luật) nếu tiếng nước ngoài được sử dụng để ghi sổ kế toán hoặc lập báo cáo tài chính ở Việt Nam. Không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt toàn bộ tài liệu kèm theo trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Lưu trữ và tiêu hủy hồ sơ kế toán và tài liệu kế toán

Từ điều 8 đến điều 17, Nghị định quy định hướng dẫn về lưu trữ và tiêu hủy hồ sơ kế toán và tài liệu kế toán.

Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ: chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính; báo cáo quyết toán ngân sách. Nghị định cũng bao gồm một danh mục chi tiết các tài liệu khác phải lưu trữ.

Lưu trữ tài liệu kế toán bản chính và sao chụp: tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Nghị định quy định các trường hợp lưu trữ tài liệu kế toán sao chụp (chủ yếu là các trường hợp tài liệu kế toán sao chụp có thể được sử dụng theo quy định tại mục 3 trên đây).

Chính sách nội bộ về bảo quản tài liệu kế toán: Nghị định quy định đơn vị kế toán phải xây dựng quy chế về quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán. Quy định này không bắt buộc đối với đơn vị kế toán là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Lưu trữ tài liệu kế toán điện tử: Nghị định quy định đơn vị kế toán phải in ra giấy các chứng từ kế toán và sổ kế toán trước khi đưa vào lưu trữ, trừ trường hợp đơn vị kế toán lựa chọn lưu trữ tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử.

Mặc dù cho phép lựa chọn lưu trữ trên phương tiện điện tử, đơn vị kế toán vẫn phải in tài liệu kế toán điện tử ra giấy và có chữ ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật, có đóng dấu, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ việc thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm toán.

Đa số các đơn vị trong lĩnh vực kế toán nhà nước không được lựa chọn phương án lưu trữ tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử.

Nơi lưu trữ tài liệu kế toán: tài liệu kế toán được lưu trữ tại tại kho của đơn vị kế toán hoặc tại kho lưu trữ do đơn vị kế toán thuê.

Trường hợp đơn vị kế toán kết thúc hoạt động tại Việt Nam, thì người đại diện theo pháp luật sẽ quyết định địa điểm lưu trữ tài liệu kế toán.

Trường hợp đơn vị kế toán giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, thì quyết định này sẽ do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán.

Trường hợp đơn vị chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thì tài liệu kế toán còn trong thời hạn lưu trữ, hoặc liên quan đến việc chuyển đổi sẽ được lưu trữ tại đơn vị kế toán mới hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.

Trường hợp đơn vị kế toán được tái cơ cấu thông qua chia, tách, sáp nhập hoặc mua lại, thì tài liệu kế toán đang còn trong thời hạn lưu trữ sẽ được lưu trữ tại đơn vị kế toán mới hình thành. Nghị định cũng quy định địa điểm lưu trữ tài liệu kế toán liên quan đến chia, tách doanh nghiệp.

Thời hạn lưu trữ: Nghị định quy định thời hạn lưu trữ tối thiểu là 5 năm và 10 năm, tùy thuộc vào loại tài liệu; một số loại tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn.

Thời hạn lưu trữ 5 năm áp dụng đối với tài liệu kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính và tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán.

Thời hạn lưu trữ 10 năm áp dụng đối với tài liệu kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Thời hạn lưu trữ này cũng áp dụng đối với, (i) tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, kiểm kê hoặc đánh giá tài sản; (ii) tài liệu kế toán của chủ đầu tư trong các năm tài chính mà các dự án thuộc nhóm B, C1 được quyết toán; (iii) các tài liệu liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi đơn vị, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, kết thúc dự án; và (iv) tài liệu tại đơn vị liên quan đến thanh tra, kiểm tra của kiểm toán nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức kiểm toán độc lập; và một số loại tài liệu kế toán khác.

Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn áp dụng đối với các tài liệu có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng (thuật ngữ không được định nghĩa trong Nghị định nhưng cũng đã được sử dụng trong Luật Lưu trữ), và một số loại tài liệu kế toán trong các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

Tiêu hủy tài liệu kế toán: Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định việc tiêu hủy tài liệu kế toán khi hết thời hạn lưu trữ.
Tài liệu kế toán có thể được tiêu hủy bằng cách đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo tài liệu kế toán đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.

Đơn vị kế toán phải (i) thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán, (ii) kiểm kê, đánh giá, phân loại tài liệu kế toán sẽ tiêu hủy; và (iii) thực hiện quy trình kiểm kê chính thức, bao gồm các thủ tục trước và sau kiểm kê, thông qua hình thức ghi biên bản.

6. Nhân sự kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán
Cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị kế toán quyết định về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán. Trường hợp tổ chức, đơn vị không có cơ quan có thẩm quyền thành lập thì do người đại diện theo pháp luật của đơn vị quyết định.

Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là (i) người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước; (ii) người có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập; (iii) người có chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán; và (iv) người có chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận.

Nghị định này còn có một số điều khoản miễn trừ áp dụng cho những người không có các chứng chỉ/bằng cấp kế toán theo quy định nhưng trước đó đã được bổ nhiệm chức vụ kế toán trưởng.

Những người không được làm kế toán

Nghị định nhắc lại các quy định tương tự trong Luật Kế toán. Những người không được làm kế toán bao gồm (i) người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của tòa án; (ii) người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của tòa án; (iii) cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ một số loại doanh nghiệp (liệt kê dưới đây); và (iv) người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ một số loại doanh nghiệp (liệt kê dưới đây).

Các trường hợp ngoại lệ nêu tại các mục (iii) và (iv) trên đây bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác, mà theo quy định của Nghị định là các doanh nghiệp không có vốn nhà nước và doanh nghiệp siêu nhỏ.

Bổ nhiệm kế toán trưởng, người phụ trách kế toán

Đơn vị kế toán phải bổ nhiệm kế toán trưởng (hoặc nếu chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng, thì bố trí người phụ trách kế toán, thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng).

Đơn vị kế toán không thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước có thể thuê dịch vụ làm kế toán trưởng.

Các doanh nghiệp siêu nhỏ có thể bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

Nghị định cũng đưa ra các quy định cụ thể về việc bổ nhiệm lại kế toán trưởng tại đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của Kế toán trưởng
Điều 21 của Nghị định nhắc lại các quy định về trình độ chuyên môn của kế toán trưởng, người phụ trách kế toán (“kế toán trưởng”) như được quy định trong Luật. Trong khi Điều 54, khoản 1(b) của Luật quy định phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên, Nghị định quy định rằng kế toán trưởng của hầu hết các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên.

Trình độ trung cấp kế toán có thể được chấp nhận với vị trí kế toán trưởng của các doanh nghiệp có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng và một số đơn vị trong lĩnh vực kế toán nhà nước cấp huyện hoặc cấp thấp hơn.

Kế toán trưởng của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ phải có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 5 năm.

7. Kế toán của nhà thầu nước ngoài

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân hay nhà thầu nước ngoài có thể lựa chọn áp dụng một số nội dung hoặc áp dụng đầy đủ Chế toán Kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

8. Kinh doanh dịch vụ kế toán

Đủ điều kiện cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán độc lập, theo quyết định của Bộ Tài chính, cũng được phép kinh doanh dịch vụ kế toán.

Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề chịu sự kiểm soát của Bộ Tài chính về chất lượng dịch vụ kế toán đã thực hiện.

Tỷ lệ góp vốn của các thành viên của công ty dịch vụ kế toán
Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ.

Kế toán viên hành nghề phải góp vốn và tổng vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên. Kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại hai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trở lên trong cùng một thời gian.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kế toán viên hành nghề chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kế toán viên hành nghề được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị.

Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm để đảm bảo nếu xảy ra thiệt hại thì mức độ bồi thường tối thiểu không được thấp hơn mức phí dịch vụ mà đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thu được của khách hàng.

Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
Nghị định quy định các điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam, bao gồm:

  • doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được thành lập tại quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới hoặc của quốc gia, vùng lãnh thổ mà có Điều ước quốc tế với Việt Nam về việc được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
  • doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán tại nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính
  • doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó một người là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài
  • doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam
  • doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đã đăng ký và được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam và
  • doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới bằng cách liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Nghị định cũng quy định trách nhiệm của cả hai doanh nghiệp nói trên.

9. Tổ chức thực hiện

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Nghị định cũng quy định về thời gian chuyển tiếp 24 tháng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

Tải tài liệu

Bản tin nhanh về Thuế

Báo cáo tổng hợp của KPMG Việt Nam về những cập nhật thuế mới nhất.

 
Tìm hiểu thêm

Cập nhật Thông tin về Thuế và Luật

Cập nhật thông tin về thuế và luật của KPMG là những thông tin điều chỉnh mới nhất trong luật và quản lý về thuế cùng những tác động liên quan.

 
Tìm hiểu thêm

Kết nối cùng chúng tôi

 

Đề nghị Mời thầu

 

Gửi